Giới thiệu một số dòng xe ô tô cơ bản tại thị trường Việt Nam

Nếu phân loại xe theo thiết kế và công dụng, chúng ta sẽ có 08 dòng xe ô tô phổ biến như sau:

1. DÒNG XE SEDAN

  • Được hiểu là loại xe 4 cửa, có 4-5 chỗ ngồi.
  • 3 khoang riêng biệt: khoang động cơ, khoang hành khách và khoang hành lý tách riêng biệt so với khoang chính.
  • Ví dụ: Toyota Camry; Hyundai Elantra; KIA Cerato; Honda City; Mitsubishi Attrage,...
Honda City thuộc dòng xe Sedan.

 

2. DÒNG XE HATCHBACK

  • Có phần đuôi xe không kéo dài như xe Sedan.
  • Xe có 5 cửa, cửa thứ 5 được thiết kế nối liền khoang hành lý.
  • Ví dụ: KIA Morning; Hyundai Grand i10 (HB); Mazda 3; Toyota Wigo; Honda Jazz, Vinfast Fadill,...
Huyndai Grand i10 thuộc dòng xe Hatchback

 

3. DÒNG XE SUV

  • Xe chạy đường dài, off-road vì thiết kế khung gầm cao.
  • Xe gồm 5 cửa với khoang hành lí nối liền khoang hành khách giống với xe HB.
  • Ví dụ: Mitsubishi Pajero; Toyota Fortuner/Landcruiser; Land Rover – Range Rover; Ford Escape; Honda HR-V...
Range Rover thuộc dòng xe SUV.

 

4. DÒNG XE CUV (CROSSOVER ULTILITY VEHICLE)

  • Là sự kết hợp giữa SUV và Hatchback.
  • Không gian rộng rãi, gầm cao không thua kém các dòng SUV.
  • Ví dụ: Mazda CX-5; Honda CR-V; Nissan X-Trail,...
Mazda CX-5 thuộc dòng xe CUV.

 

5. DÒNG XE MPV (MULTI PURPOSE VEHICLE)

  • Được thiết kế chuyên chở khách hoặc dành cho những gia đình có nhu cầu chở người và hàng hóa cao.
  • Đặc điểm nổi bật là phần đầu khá ngắn; phần thân thuôn dài, to ra và cao hơn giúp tận dụng khí động học khi di chuyển.
  • Ví dụ: Toyota Innova; Suzuki Ertiga; Hyundai Santafe; Mitsubishi Xpander,...
Toyota Innova thuộc dòng xe MPV.

 

6. DÒNG XE PICK-UP (BÁN TẢI)

  • Là mẫu xe tải nhỏ có một cabin kín và một thùng hàng phía sau phục vụ cả hai nhu cầu chở khách và chở hàng.
  • Kết cấu khung sườn khá giống SUV cỡ lớn với động cơ mạnh mẽ, có khả năng vượt địa hình tốt, nhưng sức kéo và chịu tải tốt hơn xe MPV.
  • Ví dụ: Ford Ranger; Isuzu D-MAX; Mazda BT-50; Mitsubishi Triton; Nissan Navara; Chevrolet Colorado; Toyota Hilux,...
Ford Ranger thuộc dòng xe Pick-up.

 

7. DÒNG XE COUPÉ

  • Được định nghĩa là xe chỉ có 2 cửa, 2 ghế ngồi hoặc có thêm 2 ghế phụ phía sau.
  • Đặc điểm điển hình của một chiếc coupe đã phát triển theo thời gian, có sự biến hóa đa dạng giữa các nhà sản xuất, hình thành dạng coupé 4 cửa.
  • Ví dụ: Mercedes C300 Coupé; BMW 6 Series Coupé; Audi A5/A7 Coupé; Porsche Panamera; Jaguar XJ,...
Mercedes C300 Coupé thuộc dòng xe Coupé.

 

8. DÒNG XE MUI TRẦN CONVERTIBLE

  • Được chia làm hai loại là mui cứng và mui mềm. Mui cứng chỉ các dòng xe hiện đại như siêu xe, còn các dòng xe mui mềm thì chủ yếu dòng lai sedan hoặc thể thao du lịch.
  • Giá tiền thường nhỉnh hơn so với các dòng Coupé.
  • Ví dụ: Lexus LC Convertible; BMW 4 Convertible; Audi A5 Convertible; Chevrolet Camaro SS Convertible; Mini Cooper,...
BMW 4 Convertible thuộc dòng xe Convertible.

 



Các tin khác